DUY THỨC TAM THẬP TỤNG
THẾ THÂN Bồ Tát tạo
Đại đường tam tạng pháp sư HUYỀN TRANG phụng chiếu dịch
唯識三十論頌
世親菩薩造
大唐三藏法師玄奘奉 詔譯
The Thirty Verses on Consciousness Only
"Triṃśikā
Vijñaptimātratā"
Translated from Taishō Tripiṭaka volume 31, number 1586
Nhược
duy hữu Thức, vân hà thế gian cập chư Thánh giáo thuyết hữu Ngã, Pháp?
若唯有識。云何世間及諸聖教說有我法。
If there is only consciousness, why do ordinary people and holy teachings say that a self and dharmas exist?
CỬ TỤNG THÙ ĐÁP TỤNG VIẾT:
舉頌詶答頌曰
The Verses reply,
1. Do
giả thuyết Ngã Pháp
由假說我法
From the delusion of self and dharmas,
Hữu
chủng chúng tướng chuyển
有種種相轉
Comes the conveyence of various manifestations;
Bỉ y Thức sở biến
彼依識所變
These are supported and transformed by consciousness,
Thử
Năng biến duy tam
此能變爲三
And there are only three of these which may transform.
Vị:
Dị thục, Tư lương
謂異熟思量
These are retribution, thought,
Cập Liễu biệt cảnh thức.
及了別境識
And the perception of external objects.
2. Sơ A lại da thức
初阿賴耶識
The first of these is the Ālaya Consciousness,
Dị thục, Nhứt thiết Chủng.
異熟一切種
Which is retribution as well as all the seeds.
Bất khả tri chấp thọ
不可知執受
Its grasping, location, and knowing are imperceivable,
Xứ liễu thường dữ xúc
處了常與觸
And it is always associated with mental contact,
Tác ý, Thọ, Tưởng, Tư.
作意受想思
Attention, sensation, conception, and thought;
Tương ưng duy Xả thọ
相應唯捨受
It is associated with neither pleasure nor pain.
Thị vô phú vô ký
是無覆無記
It is undefiled and morally indeterminate;
Xúc đẳng diệc như thị
觸等亦如是
Mental contact and the others are also like this.
Hằng chuyển như bộc lưu
恒轉如瀑流
Its conveyence is like that of a flowing stream,
A la hán vị xả.
阿羅漢位捨
And it is abandoned in the stage of the arhat.
3. Thứ Đệ nhị năng biến
次第二能變
Next is the second which is able to transform,
Thị Thức danh Mạt na
是識名末那
And this consciousness is called Manas.
Y bỉ chuyển duyên bỉ
依彼轉緣彼
It is supported by the previous conveyence,
Tư lương vi tánh tướng
思量爲性相
And its character and nature are that of thought.
Tứ phiền não thường câu
四煩惱常俱
It is always associated with the four vexations,
Vị : Ngã si, Ngã kiến
謂我癡我見
Which are delusion of a self, perception of a self,
Tịnh Ngã mạn, Ngã ái
并我慢我愛
Identity with a self, and love of a self,
Cập dư Xúc đẳng câu
及餘觸等俱
As well as mental contact and the others.
Hữu phú vô ký nhiếp
有覆無記攝
It is defiled and morally indeterminate,
Tùy sở sanh sở hệ
隨所生所繫
And its location is bound to that of life.
A la hán, Diệt định
阿羅漢滅定
In the Nirodha Samāpatti of the arhats,
Xuất thế đạo vô hữu.
出世道無有
And in the Supramundane Path, it does not exist.
4. Thứ đệ tam Năng biến
次第三能變
Next is the third which is able to transform,
Sai biệt hữu lục chủng
差別有六種
Which is distinguished into six different divisions;
Liễu cảnh vi tánh tướng
了境爲性相
Its appearance and nature are perceiving external objects,
Thiện, bất thiện, câu phi
善不善俱非
And these may be good, bad, or indeterminate.
Thử tâm sở Biến hành
此心所遍行
It is associated with omnipresent mental activities,
Biệt cảnh, Thiện, Phiền não
別境善煩惱
With the external objects, the good, the vexations,
Tùy phiền não, Bất định
隨煩惱不定
The secondary vexations, and the undetermined,
Giai tam thọ tương ưng.
皆三受相應
And it is associated with all three feelings.
5. Sơ Biến hành: Xúc đẳng
初遍行觸等
Omnipresent mental activities are mental contact, etc.;
Thứ Biệt cảnh vị: Dục
次別境謂欲
Next are those with objects, which are desires,
Thắng giải, Niệm, Định, Huệ
勝解念定慧
Determination, mindfulness, samādhi, wisdom, etc.,
Sở duyên sự bất đồng.
所緣事不同
And the object of each of these is not the same.
6. Thiện,
vị: Tín, Tàm, Quý
善謂信慚愧
The good are faith, conscience, a sense of shame,
Vô
tham đẳng tam căn
無貪等三根
The three roots such as desirelessness, etc.,
Cần,
An, Bất phóng dật
勤安不放逸
And also vigor, peacefulness, vigilance,
Hành xả cập Bất hại.
行捨及不害
Equanimity, and harmlessness.
7. Phiền
não vị: Tham, Sân
煩惱謂貪瞋
The vexations are desire, hatred,
Si, Mạn, Nghi, Ác kiến.
癡慢疑惡見
Delusion, pride, doubt, and wrong views.
8. Tùy
phiền não vị: Phẫn,
隨煩惱謂忿
The secondary vexations are anger,
Hận,
Phú, Não, Tật, Xan,
恨覆惱嫉慳
Hostility, obscuration, anger, jealousy, greed,
Cuống,
Siểm dữ Hại, Kiêu,
誑諂與害憍
Deceit, harmful flattery, arrogance,
Vô
tàm cập Vô quý,
無慚及無愧
Lack of shame, lack of conscience,
Trạo
cử dữ Hôn trầm,
掉舉與惛沈
Acting upon agitations, torpor,
Bất
tín tịnh Giải đãi,
不信并懈怠
A lack of faith, laziness,
Phóng
dật cập Thất niệm,
放逸及失念
Negligence as well as forgetfulness,
Tán loạn, Bất chánh tri.
散亂不正知
Distraction, and incorrect knowing.
9. Bất
định vị Hối Miên,
不定謂悔眠
The undetermined are remorse, sleep,
Tầm Tư nhị các nhị.
尋伺二各二
And both types of initial and sustained thought.
10. Y
chỉ Căn bản thức,
依止根本識
With their basis in the root consciousness,
Ngũ
Thức tùy duyên hiện,
五識隨緣現
The five consciousnesses manifest according to conditions;
Hoặc
câu hoặc bất câu,
或俱或不俱
These manifestations may occur together or separately,
Như
đào ba y thủy,
如波濤依水
Just as waves are formed upon the water.
Ý
thức thường hiện khởi,
意識常現起
The thought consciousness always manifests
Trừ
sanh Vô tưởng thiên,
除生無想天
Except for those born in the heavens of no-thought,
Cập
Vô tâm nhị định,
及無心二定
For those in the two samādhis without thought,
Thùy miên dữ muộn tuyệt.
睡眠與悶絕
And for those who are drowsy or unconsciousness.
11. Thị
chư Thức chuyển biến,
是諸識轉變
These various consciousnesses are transformed
Phân
biệt sở Phân biệt,
分別所分別
As discrimination and that which is discriminated,
Do
thử bỉ giai vô,
由此彼皆無
And with this basis they are all empty--
Cố nhứt thiết Duy Thức.
故一切唯識
Thus they are all Consciousness Only.
12. Do
nhứt thiết chủng thức,
由一切種識
Through the consciousness of all seeds,
Như
thị như thị biến,
如是如是變
There are such-and-such transformations,
Dĩ
triển chuyển lực cố,
以展轉力故
And from the power of this conveyence,
Bỉ bỉ phân biệt sanh.
彼彼分別生
This-and-that are produced by discrimination.
13. Do
chư nghiệp tập khí,
由諸業習氣
Due to the habit energy of various actions,
Nhị thủ tập khí câu,
二取習氣俱
Along with the habit energy of dualistic grasping,
Tiền
Dị thục ký tận,
前異熟既盡
Even when earlier retributions are exhausted,
Phục sanh dư Dị thục.
復生餘異熟
Still the renewed arising of retribution occurs.
14. Do
bỉ bỉ Biến kế,
由彼彼遍計
From this and that imagination,
Biến
kế chủng chủng vật,
遍計種種物
One imagines all kinds of objects;
Thử
Biến kế sở chấp,
此遍計所執
These pervasive imagined objects
Tự tánh vô sở hữu.
自性無所有
Are without actual self-nature.
Y
tha khởi tự tánh,
依他起自性
From the self-nature of interdependence
Phân
biệt duyên sở sanh,
分別緣所生
Comes discrimination arising from conditions;
Viên
thành thật ư bỉ,
圓成實於彼
The perfection of the fruit comes from
Thường viễn ly tiền tánh.
常遠離前性
Always being apart from the former nature.
Cố
thử dữ Y tha,
故此與依他
Therefore in relation to the interdependent,
Phi
dị phi bất dị,
非異非不異
It is neither different nor is it not different,
Như
vô thường đẳng tánh,
如無常等性
Just like the nature of impermanence, etc.,
Phi bất kiến thử bỉ.
非不見此彼
And when one is not perceived, the other is.
15. Tức
y thử tam tánh,
即依此三性
On the basis of the three kinds of self-nature
Lập
bỉ tam vô tánh.
立彼三無性
Is established the threefold absence of self-nature;
Cố
Phật mật ý thuyết:
故佛密意說
Thus the Buddha spoke with the hidden intent
Nhứt thiết pháp vô tánh.
一切法無性
That all dharmas are without nature.
Sơ
tức Tướng vô tánh,
初即相無性
The first is the naturelessness of characteristics,
Thứ
Vô tự nhiên tánh,
次無自然性
The next is the naturelessness of self-existence;
Hậu
do viễn ly tiền:
後由遠離前
The last is the detachment from the first,
Sở chấp ngã pháp tánh.
所執我法性
When the natures of self and dharmas are grasped.
Thử
chư pháp Thắng nghĩa,
此諸法勝義
This is the ultimate truth of all dharmas,
Diệc
tức thị Chơn như:
亦即是真如
And it is also the same as True Suchness.
Thường
như kỳ tánh cố;
常如其性故
Because its nature is eternally so,
Tức Duy thức thật tánh.
即唯識實性
It is the true nature of Consciousness Only.
16. Nãi
chí vị khởi Thức
乃至未起識
So long as one has not given rise to the consciousness
Câu
trụ Duy Thức tánh
求住唯識性
Which seeks to abide in the nature of Consciousness Only,
Ư
nhị thủ tùy miên
於二取隨眠
Then regarding the two types of grasping dispositions,
Du vị năng phục diệt.
猶未能伏滅
He is still not yet able to subdue and extinguish them.
17. Hiện
tiền lập thiểu vật
現前立少物
Setting up and establishing even something small
Vị
thị Duy thức tánh
謂是唯識性
And saying this is the nature of Consciousness Only,
Dĩ
hữu sở đắc cố
以有所得故
Because there is still something which is grasped,
Phi
thật trụ Duy thức.
非實住唯識
It is not truly abiding in Consciousness Only.
18. Nhược
thời ư sở duyên,
若時於所緣
When one regards that which is conditioned
Trí
đô vô sở đắc,
智都無所得
With the wisdom of total non-appropriation,
Nhĩ
thời trụ Duy Thức,
爾時住唯識
Then at that time one abides in Consciousness Only,
Ly nhị thủ tướng cố.
離二取相故
Apart from the duality of grasping at appearances.
19. Vô
đắc, bất tư nghị
無得不思議
Without grasping and not conceptualizing--
Thị
xuất thế gian trí
是出世間智
This is the wisdom of the supramundane realm
Xả
nhị thô trọng cố
捨二麤重故
Which abandons the coarseness of duality
Tiện chứng đắc Chuyển y.
便證得轉依
And naturally attains transformation of the basis.
20. Thử
tức Vô lậu giới,
此即無漏界
This itself is the realm of no outflows,
Bất
tư nghị, Thiện, Thường,
不思議善常
Inconceivable, good, and eternal,
An
lạc, Giải thoát thân,
安樂解脫身
The peaceful and blissful body of liberation,
Đại Mâu Ni, danh Pháp.
大牟尼名法
And what the great Muni called the Dharma.
Comments
Post a Comment